DMCA.com Protection Status
Đặt lịch tư vấn
Hoàng Minh Đường Hà Nội:

Thoái Hóa Khớp: Cách Phát Hiện Sớm & Phương Pháp Điều Trị

Hệ thống Y Học Cổ Truyền Chuyên xương khớp - Điều Trị An Toàn Bằng Thảo Dược

Mục lục

    Theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng 20% dân số thế giới mắc phải tình trạng thoái hoá khớp,  khoảng 80% các trường hợp thoái hóa khớp xảy ra ở người trên 40 tuổi. Ở Việt Nam, bệnh đang ngày càng trẻ hóa, không chỉ gặp ở người cao tuổi mà cả ở người lao động nặng, nhân viên văn phòng ngồi nhiều, thậm chí cả người trẻ chơi thể thao sai cách.

    1. Thoái hóa khớp là gì?

    Thoái hóa khớp tình trạng thoái triển của khớp, xảy ra chủ yếu ở người nhiều tuổi và đặc trưng bởi tình trạng loét ở sụn khớp, quá sản của tổ chức xương ở bờ khớp tạo thành các gai xương, tình trạng xơ xương dưới sụn và các biến đổi về hóa sinh và hình thái của màng hoạt dịch và bao khớp..

    Thoái hóa khớp được phân làm hai loại:

    • Thoái hóa khớp nguyên phát
    • Thoái hóa khớp thứ phát.

    Tuy nhiên cả thoái hóa khớp nguyên phát và thứ phát đều có các biến đổi tương tự về tổ chức sụn khớp

    2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp

    2.1. Nguyên nhân chính

    Thoái hóa khớp xảy ra do sự mát cân bằng giữa hai quá trình tái tạo sụn và thoái hóa sụn.

    • Lão hóa: tuổi càng cao thì quá trình tái tạo sụn càng giảm, đồng thời, tốc độ thoái hóa sụn tang lên. Sự mất cân bằng giữa hai quá trình này dẫn tới hiện tượng các tế bào sụn già không được thay thế, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharide giảm và rối loạn. Từ đó chất lượng sụn giảm dần, tính chất đàn hồi và khả năng chịu lực giảm.

    • Yếu tố cơ giới: các dị dạng bẩm sinh
    • Biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u, loạn sản.
    • Quá tải: tăng cân, béo phì, nghề nghiệp.
    • Các yếu tố khác:
      • Di truyền: cơ địa già sớm.
      • Mãn kinh.
      • Đái tháo đường.
      • Loãng xương.
      • Bệnh Gout.

    3. Ai dễ bị thoái hóa khớp?

    Những đối tượng có nguy cơ cao:

    • Người trên 40 tuổi.
    • Nữ giới sau mãn kinh.
    • Người béo phì, ít vận động.
    • Lao động chân tay nặng nhọc, vận động viên.
    • Người từng bị chấn thương khớp.

    4. Triệu chứng thoái hóa khớp

    Triệu chứng của thoái hóa khớp ban đầu thường thầm lặng và thay đổi tùy theo từng người bệnh, vị trí khớp tổn thương, mức độ tổn thương và khớp bị tổn thương. Các dấu hiệu thường gặp bao gồm đau, cứng khớp và hạn chế vận động.

    • Đau là biểu hiện sớm và chủ yếu của thoái hóa khớp. Đau xuất hiện ở vị trí khớp bị tốn thương, tăng lên khi vận động như đi bộ xa, mang vác vật nặng và giảm khi nghỉ. Đau ít xuất hiện ban đêm ngoại trừ thoái hóa khớp đang tiến triển và có viêm màng hoạt dịch đi kèm.
    • Cứng khớp thường xuất hiện vào buổi sáng hoặc sau thời gian ngừng vận động.
    • Hạn chế vận động của các khớp bị bệnh thể hiện bằng sự khó khăn trong vận động sinh hoạt hàng ngày và liên quan trực tiếp đến khớp bị thoái hóa.

    Nếu có các triệu chứng trên kéo dài, cần đi khám chuyên khoa xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm.

    5. Thoái hóa khớp có nguy hiểm không?

    Nếu không điều trị kịp thời, thoái hóa khớp có thể dẫn đến:

    • Teo cơ.
    • Biến dạng khớp.
    • Giảm khả năng vận động, ảnh hưởng công việc và sinh hoạt.
    • Nguy cơ tàn phế.
    • Ảnh hưởng tâm lý, dễ gây stress và trầm cảm.

    6. Chẩn đoán thoái hóa khớp

    Chẩn đoán thoái hóa khớp dựa vào:

    • Triệu chứng lâm sàng: đau kiểu cơ học, dấu hiệu phá rỉ khớp, lục cục tại khớp
    • X-quang: Hình ảnh hẹp khe khớp, gai xương, đặc xương dưới sụn.
    • Xét nghiệm máu và dịch khớp: không có triệu chứng viêm hoặc mức độ viêm vừa phải.

    Toàn trạng không thay đổi, không có các triệu chứng tổn thương các cơ quan khác kèm theo.

    7. Cách điều trị thoái hóa khớp

    Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp nhằm giảm các triệu chứng đau và cải thiện chức năng vận động của người bệnh.

    7.1. Điều trị không dùng thuốc

    • Tránh các hoạt động gây tăng tải trọng tại khớp, nhất là các hoạt động gây đau khớp.
    • Các bài tập tăng cơ lực cho các cơ quanh khớp qua đó, cải thiện chức năng của khớp.
    • Dùng các dụng cụ hỗ trợ nhằm thay đổi hoặc phân bổ tải trọng lên khớp như đeo đai, nẹp, dùng gậy hoặc nạng khi di chuyển.
    • Giảm cân sẽ giúp giảm tải trọng cho các khớp chi dưới như khớp háng và khớp gối.
    • Chỉnh trục của các khớp bị lệch trục hoặc chỉnh tư thế cơ thể phù hợp sẽ giúp phân bố trọng lượng cơ thể hợp lý giúp giảm đau và làm chậm quá trình tiến triến của bệnh.

    7.2. Điều trị bằng thuốc

    • Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid
    • Thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm (Glucosamine, Chondroietin, Diacerin,..).
    • Thuốc bổ sung sụn khớp và collagen type II.

    7.3. Điều trị can thiệp

    • Tiêm nội khớp.
    • Nội soi khớp.
    • Phẫu thuật thay khớp ( được chỉ định trong trường hợp các biện pháp điều trị nội khoa và bảo tồn không hiệu quả)

    7.4. Điều trị bằng Y học cổ truyền

    Bên cạnh các phương pháp Tây y, nhiều bệnh nhân hiện nay lựa chọn y học cổ truyền để hỗ trợ phục hồi khớp. Tại Hoàng Minh Đường, phương pháp bó thuốc được áp dụng trực tiếp tại vùng tổn thương, giúp giảm đau, hỗ trợ vận động linh hoạt hơn và làm chậm quá trình thoái hóa. Đây là giải pháp an toàn, lành tính, đã mang lại kết quả tích cực cho nhiều người bệnh

    Bệnh nhân cần lưu ý: Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị và sản phẩm hỗ trợ không rõ nguồn gốc, vì vậy người bệnh nên đến các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và hướng dẫn điều trị phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

    8. Phòng ngừa thoái hóa khớp

    Để phòng tránh thoái hóa khớp hiệu quả, người bệnh nên:

    • Duy trì cân nặng hợp lý.

    • Luyện tập thể dục thường xuyên (bơi, yoga, đi bộ).

    • Hạn chế ngồi lâu, đứng lâu hoặc mang vác nặng.

    • Ăn uống cân đối, bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho xương khớp.

    • Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề về khớp.

    PHÒNG KHÁM YHCT HOÀNG MINH ĐƯỜNG

    Tinh hoa đại ngàn, Nâng tầm sức khỏe

    Đặt lịch thăm khám
    Đức Tâm Thành
    Tiktok
    Instagram
    Facebook